Đại số 8 - Chương 3 - Phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải

  1. Tác giả: LTTK CTV
    Đánh giá: ✪ ✪ ✪ ✪ ✪

    Bài 6 trang 9 sgk toán 8 tập 2. Tính diện tích của hình thang ABCD (h.1) theo x bằng hai cách:

    1) Tính theo công thức S = BH x (BC + DA) : 2;

    2) S = SABH + SBCKH + SCKD. Sau đó sử dụng giả thiết S = 20 để thu được hai phương trình tương đương với nhau. Tronghai phương trình ấy, có phương trình nào là phương trình bậc nhất không?

    [​IMG]

    Hướng dẫn giải:

    Gọi S là diện tích hình thang ABCD.

    1) Theo công thức

    S = \( \frac{BH(BC+DA)}{2}\)

    Ta có: AD = AH + HK + KD

    => AD = 7 + x + 4 = 11 + x

    Do đó: S = \( \frac{x(11+2x)}{2}\)

    2) Ta có: S = SABH + SBCKH + SCKD.

    = \( \frac{1}{2}\).AH.BH + BH.HK + \( \frac{1}{2}\)CK.KD

    = \( \frac{1}{2}\).7x + x.x + \( \frac{1}{2}\)x.4

    = \( \frac{7}{2}\)x + $x^2 + 2x $

    Vậy S = 20 ta có hai phương trình:

    \( \frac{x(11+2x)}{2}\) = 20 (1)

    \( \frac{7}{2}\)x + $x^2 + 2x = 20 $ (2)

    Cả hai phương trình không có phương trình nào là phương trình bậc nhất.




    Bài 7 trang 10 sgk toán 8 tập 2. Hãy chỉ ra các phương trình bậc nhất trong các phương trình sau:

    a) 1 + x = 0;
    b) x + x2 = 0
    c) 1 - 2t = 0;
    d) 3y = 0;
    e) 0x - 3 = 0.

    Hướng dẫn giải:

    Các phương trình là phương trình bậc nhất là:

    1 + x = 0 ẩn số là x

    1 - 2t = 0 ấn số là t

    3y = 0 ẩn số là y




    Bài 8 trang 10 sgk toán 8 tập 2. Giải các phương trình:

    a) 4x - 20 = 0; b) 2x + x + 12 = 0;

    c) x - 5 = 3 - x; d) 7 - 3x = 9 - x.

    Hướng dẫn giải:

    a) 4x - 20 = 0 <=> 4x = 20 <=> x = 5

    Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = 5.

    b) 2x + x + 12 = 0 <=> 2x + 12 = 0

    <=> 3x = -12 <=> x = -4

    Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất x = -4

    c) x - 5 = 3 - x <=> x + x = 5 + 3

    <=> 2x = 8 <=> x = 4

    Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = 4

    d) 7 - 3x = 9 - x <=> 7 - 9 = 3x - x

    <=> -2 = 2x <=> x = -1

    Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = -1.




    Bài 9 trang 10 sgk toán 8 tập 2. Giải các phương trình sau, viết số gần đúng của mỗi nghiệm ở dạng số thập phân bằng cách làm tròn đến hàng phần trăm:

    a) 3x - 11 = 0; b) 12 + 7x = 0; c) 10 - 4x = 2x - 3.

    Hướng dẫn giải:

    a) 3x -11 = 0 <=> 3x = 11 <=> x = \( \frac{11}{3}\)

    <=> x ≈ 3, 67

    Nghiệm gần đúng là x = 3,67.

    b) 12 + 7x = 0 <=> 7x = -12 <=> x = \( \frac{-12}{7}\)

    <=> x ≈ -1,71

    Nghiệm gần đúng là x = -1,71.

    c) 10 - 4x = 2x - 3 <=> -4x - 2x = -3 - 10

    <=> -6x = -13 <=> x = \( \frac{13}{6}\) <=> x ≈ 2,17

    Nghiệm gần đúng là x = 2, 17.