Đọc hình 6.1 (SGK trang 20), nhận biết khu vực có mật độ dân số từ thấp đến cao và điền vào bảng theo mẫu sau

  1. Chia sẻ trang này

    Tác giả: LTTK CTV
    Đăng lúc: 11/11/19
    Đề bài
    Đọc hình 6.1 (SGK trang 20), nhận biết khu vực có mật độ dân số từ thấp đến cao và điền vào bảng theo mẫu sau:
    STTMật độ dân số trung bìnhNơi phân bốGiải thích
    1Dưới 1 người/km2
    21 - 50 người/km2
    351 - 100 người/km2
    4Trên 100 người/km2
    - Kết hợp với lược đồ tự nhiên châu Á và kiến thức đã học, giải thích.

    01.jpg

    Lời giải chi tiết

    STT
    Mật độ dân số trung bình
    Nơi phân bố
    Giải thích
    1Dưới 1 người/km2- Phía Bắc Liêng bang Nga
    - Phía Tây Trung Quốc, A-rập Xê-út, I-rắc, I-ran, Ô-man, Áp-ga-ni- xtan, Pa-ki-xtan, một số nước ở Trung Á...
    Khí hậu khắc nghiệt, lạnh giá, khô hạn; địa hình núi cao, hiểm trở, hoang mạc, đầm lầy; sông ngòi kém phát triển.
    21 - 50 người/km2- Phía Nam Liêng bang Nga, Mông cổ, Băng-la-đét,
    - Một số nước vùng Đông Nam Á (Mi-an- ma, Thái Lan, Lào, Cam-pu- chia, Ma-lay-xi-a, Đông Ti- mo...),
    - Đông Nam Thổ Nhĩ Kì, I-ran, Y-ê-men,..
    Khí hậu ôn đới lục địa, cận nhiệt lục địa, nhiệt đới khô; nhiều đồi núi, cao nguyên; mạng lưới sông ngòi thưa thớt.
    351 - 100 người/km2- Trung Quốc
    - Ven Địa Trung Hải
    - Trung tâm Ấn Độ
    - Một số đảo In-đô-nê-xi-a…
    Khí hậu ôn đới, có mưa; đồi núi thấp; lưu vực các sông lớn.
    4Trên 100 người/km2- Nhật Bản
    - Đông Á (ven biển)
    - Phía Đông Đông Nam Á
    - Đồng bằng Ấn – Hằng
    Khí hậu ôn đới hải dương, nhiệt đới gió mùa; đồng bằng hạ lưu các sông lớn và đồng bằng ven biển, đất đai màu mỡ; mạng lưới sông ngòi dày đặc; được khai thác từ lâu đời, tập trung nhiều đô thị.