Tiếng Anh lớp 9 - Unit 3: Teen Stress And Pressure - A Closer Look 2

  1. Tác giả: LTTK CTV
    Đánh giá: ✪ ✪ ✪ ✪ ✪

    Bài 1
    Task 1. Read the conversation in GETTING STARTED again. Underline the reported speech, rewrite in direct speech what Mai said to brother Phuc and to her parents.

    (Đọc lại đoạn hội thoại ở phần Getting Started. Gạch chân những câu tường thuật, viết lại câu trực tiếp mà Mai nói với Phúc và bố mẹ cô ấy. )
    01.jpg
    Hướng dẫn giải:
    Mai: "I'm too tired and don't want to go out."
    Mai: "I want to be a designer."
    Mai's parents: "Design graduates won't find jobs easily. We want you to get a medical degree."
    Tạm dịch:
    Mai: "Con rất mệt và con không muốn đi ra ngoài"
    Mai: "Con muốn trở thành nhà thiết kế".
    Bố mẹ của Mai: "Tốt nghiệp thiết kế sẽ không tìm được việc dễ dàng. Bố mẹ muốn con đạt được cấp dược sĩ".
    Bài 2
    Task 2. Rewrite the following sentences in reported speech.

    (Viết lại những câu sau theo cách gián tiếp. )
    02.jpg
    Hướng dẫn giải:
    1. My parents told me they would visit me that week.
    Tạm dịch:'Bố mẹ sẽ đến thăm con tuần này,' Bố mẹ tôi nói với tôi.
    Bố mẹ tôi nói với tôi rằng họ sẽ đến thăm tôi vào tuần đó.
    2. Our teacher asked us what we were most worried about.
    Tạm dịch:Giáo viên của chúng tôi hỏi chúng tôi, 'Các bạn lo lắng gì nhất?'
    Giáo viên của chúng tôi hỏi chúng tôi những gì chúng tôi đã lo lắng nhất.
    3. Phuong told me she was so delighted because she had just received a surprise birthday present from her sister.
    Tạm dịch:"Tôi rất vui mừng. Tôi vừa mới nhận được một món quà sinh nhật bất ngờ từ chị tôi ", Phương nói với tôi.
    Phương nói với tôi rằng cô ấy rất vui vì cô ấy vừa nhận được một món quà sinh nhật bất ngờ từ chị gái.
    4. Tom said Kate could keep calm even when she had lots of pressure.
    Tạm dịch:"Kate có thể giữ bình tĩnh ngay cả khi cô ấy có nhiều áp lực", Tom nói.
    Tom nói Kate có thể giữ bình tĩnh ngay cả khi cô ấy có rất nhiều áp lực.
    5. She told her mother she had got a very high score in her last test.
    Tạm dịch:"Con đạt được điểm số cao trong bài kiểm tra cuối cùng của con, mẹ," cô ấy nói.
    Cô ấy nói với mẹ cô rằng cô đã có một điểm số rất cao trong bài kiểm tra cuối cùng của cô.
    6. The doctor asked him if he slept at least eight hours a day.
    Tạm dịch: "Bạn có ngủ ít nhất 8 tiếng mỗi ngày không?" Bác sĩ hỏi.
    Bác sĩ hỏi anh ta xem anh ta có ngủ ít nhất 8 tiếng một ngày không.
    Bài 3
    Task 3. Rewrite the sentences using question words + fo-infinitives.

    (Viết lại các câu sử dụng từ để hỏi và "to V" )
    03.jpg
    Hướng dẫn giải:
    1. I don't know what to wear.
    Tạm dịch:Tôi không biết tôi nên mặc gì!
    → Tôi không biết mặc gì!
    2. Could you tell me where to sign my name?
    Tạm dịch:Bạn có thể cho tôi biết tôi nên ký tên tôi ở đâu?
    → Bạn có thể cho tôi biết nơi để ký tên của tôi không?
    3. I have no idea when to leave for the bus.
    Tạm dịch:Tôi không có ý tưởng khi nào chúng ta nên rời khỏi xe buýt.
    → Tôi không có ý tưởng khi rời khỏi xe buýt.
    4. We're not sure where to hang the painting.
    Tạm dịch:Chúng tôi không chắc chắn chúng ta nên treo bức tranh ở đâu.
    → Chúng tôi không chắc chắn nơi để treo tranh.
    5. He wondered how to tell this news to his parents.
    Tạm dịch: Anh tự hỏi làm thế nào anh có thể thông báo tin này cho bố mẹ anh.
    → Cậu tự hỏi làm thế nào để nói với bố mẹ mình.
    6. They can't decide who to go first.
    Tạm dịch:Họ không thể quyết định ai nên đi trước.
    → Họ không thể quyết định ai sẽ đi trước.
    Bài 4
    Task 4. Rewrite the following questions in reported speech, using question words before to-infinitive

    (Viết lại câu sau đây bàng cách gián tiếp, sử dụng từ để hỏi và "to V" )
    04.jpg
    Hướng dẫn giải:
    1. They wondered/couldn't tell how to use that support service.
    Tạm dịch:'Chúng ta nên sử dụng dịch vụ hỗ trợ này như thế nào?' Họ tự hỏi.
    Họ tự hỏi làm thế nào để sử dụng dịch vụ hỗ trợ đó. / Họ không thể nói làm cách sử dụng dịch vụ hỗ trợ đó.
    2. He had no idea who to turn to for help.
    Tạm dịch: 'Tôi nên nhờ ai giúp đỡ?' Anh ấy hỏi.
    Anh không biết nên ai nhờ giúp đỡ.
    3. Mai asked her mother when to turn off the oven.
    Tạm dịch: "Mẹ, khi nào con nên tắt bếp?" Mai hỏi mẹ.
    Mai hỏi mẹ khi nào tắt bếp.
    4. Phong and Minh couldn't decide where to park their bikes.
    Tạm dịch: "Chúng ta nên đỗ xe đạp ở đâu?" Phong và Minh hỏi.
    Phong và Minh không thể quyết định nơi đỗ xe của họ.
    5. He was not sure whether to call her then.
    Tạm dịch: 'Chúng ta có nên gọi cô ấy bây giờ không?' Anh ấy hỏi.
    Anh ấy không chắc liệu có nên gọi cô ấy hay không.
    6. They wondered what to do to make Linh feel happier.
    Tạm dịch:'Chúng ta nên làm gì để khiến Linh cảm thấy hạnh phúc hơn?', Họ tự hỏi.
    Họ tự hỏi phải làm gì để khiến Linh cảm thấy hạnh phúc hơn.
    Bài 5
    Task 5. Game
    (Trò chơi)
    SOMETHING ABOUT OUR TEACHER...
    Decide as a whole class five questions want to ask about the teacher. Then the class divides into two groups: one group s' inside the class and the other goes outside. The teacher will tell each group the answer to the questions. The class gets together again and in pairs you must report on what the teacher has told you.
    Tạm dịch:
    Điều gì đó về giáo viên của chúng ta
    Cả lớp tìm 5 câu hỏi để hỏi giáo viên. Sau đó chia làm 2 nhóm: 1 nhóm ở trong và 1 nhóm bên ngoài. Giáo viên sẽ yêu cầu mỗi nhóm trả lời câu hỏi. Cả lớp tập hợp lại và theo cặp sẽ tường thuật lại những câu hỏi cô giáo đã hỏi.