Tổng hợp lý thuyết và bài tập chuyên đề Phương trình mặt cầu

  1. Tác giả: LTTK CTV
    Đánh giá: ✪ ✪ ✪ ✪ ✪
    Cho hai mặt cầu (S) và (S') có phương trình \(x^2+y^2+z^2-2x-4y+2z-10=0\) và \(x^2+y^2+z^2-6x-2y-2z+10=0\). Chọn khẳng định đúng:
    • (S) và (S') có ít nhất hai điểm chung
    • (S) và (S') ở ngoài nhau và không có điểm chung
    • (S) và (S') tiếp xúc trong
    • (S) và (S') ở trong nhau và không có điểm chung
    Hướng dẫn giải:

    Mặt cầu (S) \(x^2+y^2+z^2-2x-4y+2z-10=0\) có tâm I(1; 2; -1); R = 4.
    Mặt cầu (S') \(x^2+y^2+z^2-6x-2y-2z+10=0\) có tâm I'(3;1;1); R' = 1.
    Do khoảng cách II' bằng hiệu hai bán kính nên hai mặt cầu (S) và (S') tiếp xúc với nhau.
    Khoảng cách II' \(=\sqrt{\left(3-1\right)^2+\left(2-1\right)^2+\left(-1-1\right)^2}=3\)
     
  2. Tác giả: LTTK CTV
    Đánh giá: ✪ ✪ ✪ ✪ ✪
    Cho hai mặt cầu (S) và (S') có phương trình \(x^2+y^2+z^2-2x-2z+1=0\) và \(x^2+y^2+z^2-4x-6y-4z+13=0\). Chọn khẳng định đúng:
    • (S) và (S') tiếp xúc trong
    • (S) và (S') ở ngoài nhau và không có điểm chung
    • (S) và (S') tiếp xúc ngoài
    • (S) và (S') ở trong nhau và không có điểm chung
    Hướng dẫn giải:

    Mặt cầu (S) có phương trình \(x^2+y^2+z^2-2x-2z+1=0\): tâm I(1;0;1); R = 1.
    Mặt cầu (S') có phương trình \(x^2+y^2+z^2-4x-6y-4z+13=0\): tâm I(2;3;2); R = 2.
    II' \(=\sqrt{\left(2-1\right)^2+3^2+\left(2-1\right)^2}=\sqrt{11}>\left|R-R'\right|\).
    Vậy (S) và (S') ở ngoài nhau và không có điểm chung.
     
  3. Tác giả: LTTK CTV
    Đánh giá: ✪ ✪ ✪ ✪ ✪
    Với mỗi giá trị khác 0 của tham số a, xét mặt cầu \(S_a\) có phương trình \(\left(x-a\right)^2+\left(y-a\right)^2+\left(z-a\right)^2-3a^2=0\).
    Tìm phương trình mặt phẳng tiếp xúc với mỗi mặt cầu \(S_{\alpha}\) tại gốc tọa độ O.
    • \(x+y+z=0\)
    • \(x-y+z=0\)
    • \(x-y-z=0\)
    • \(\alpha x+y+z=0\)
    Hướng dẫn giải:

    Mặt cầu \(S_a\) có tâm tại \(I_a=\left(a;a;a\right)\) thuộc đường thẳng d xác định bởi \(x=y=z\).
    \(S_a\) đi qua gốc tọa độ nên mặt phẳng tiếp xúc \(S_a\) tại O vuông góc với \(I_aO\) , tức là vuông góc với d, do đó nhận \(\left(1;1;1\right)\) làm một véc tơ pháp tuyến.
    Mà mặt phẳng đi qua gốc tọa độ nên có phương trình:
    \(1.\left(x-0\right)+1\left(y-0\right)+1.\left(z-0\right)=0\)\(\Leftrightarrow x+y+z=0\).
     
  4. Tác giả: LTTK CTV
    Đánh giá: ✪ ✪ ✪ ✪ ✪
    Với mỗi giá trị của góc \(\alpha\), xét mặt cầu có phương trình \(\left(x-sin\alpha\right)^2+\left(y-cos\alpha\right)^2+z^2-1=0\).
    Tìm quỹ tích tâm các mặt cầu đó.
    • Mặt phẳng \(\left(Oxy\right)\)
    • Trục \(Oz\)
    • Đường tròn trong mặt phẳng \(\left(Oxy\right)\), có tâm tại gốc tọa độ, bán kính bằng 1
    • Mặt trụ trục \(Oz\), bán kính bằng 1
    Hướng dẫn giải:

    Tâm mặt cầu là: \(I\left(sin\alpha;cos\alpha;0\right)\).
    Vì \(sin^2\left(\alpha\right)+cos^2\left(\alpha\right)=1\) nên quỹ tích là đường tròn trong mặt phẳng \(\left(Oxy\right)\) , có tâm tại gốc tọa độ, bán kính bằng 1.
     
  5. Tác giả: LTTK CTV
    Đánh giá: ✪ ✪ ✪ ✪ ✪
  6. Tác giả: LTTK CTV
    Đánh giá: ✪ ✪ ✪ ✪ ✪
    Với mỗi bộ tham số a, b, c (c khác 0) xét mặt cầu có phương trình \(\left(x-a\right)^2+\left(y-b\right)^2+z^2-2cz=0\).
    Tìm khẳng định đúng:
    • Mọi mặt cầu đó đi qua gốc tọa độ
    • Mọi mặt cầu đó tiếp xúc với mặt phẳng (Oxy)
    • Mọi mặt cầu đó tiếp xúc với trục Oz
    • Mọi mặt cầu đó tiếp xúc với với các mặt phẳng (Oyz) và (Oxz)
    Hướng dẫn giải:

    Bán kính mặt cầu là c, tâm mặt cầu I(a;b;c)
    Khoảng cách từ tâm mặt cầu theo thứ tự đến gốc tọa độ,trục Oz, mặt phẳng (Oxy) bằng \(\sqrt{a^2+b^2+c^2}\), \(\sqrt{a^2+b^2}\), |c|
     
  7. Tác giả: LTTK CTV
    Đánh giá: ✪ ✪ ✪ ✪ ✪
    Với mỗi bộ tham số a,b,c (a,b không đồng thời bằng 0), xét mặt cầu có phương trình \(x^2-2ax+y^2-2by+\left(z-c\right)^2=0\).
    Tìm khẳng định đúng:
    • Mọi mặt cầu đó đi qua gốc tọa độ
    • Mọi mặt cầu đó tiếp xúc với mặt phẳng (Oxy)
    • Mọi mặt cầu đó tiếp xúc với trục Oz
    • Mọi mặt cầu đó tiếp xúc với trục Ox và Oy
    Hướng dẫn giải:

    Bán kính mặt cầu \(\sqrt{a^2+b^2}\), tâm I(a,b,c). Khoảng cách từ tâm I(a.b.c) theo thứ tự đến gốc tọa độ , mặt phẳng (Oxy), trục Oz bằng \(\sqrt{a^2+b^2+c^2}\), \(\left|c\right|,\sqrt{a^2+b^2}\).
     
  8. Tác giả: LTTK CTV
    Đánh giá: ✪ ✪ ✪ ✪ ✪
  9. Tác giả: LTTK CTV
    Đánh giá: ✪ ✪ ✪ ✪ ✪
    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt cầu (S) có tâm I(3;2;-1) và đi qua điểm A(2;1;2). Mặt phẳng nào dưới đây tiếp xúc với (S) tại A?
    • \(x+y-3z-8=0\).
    • \(x-y-3z+3=0\).
    • \(x+y+3z-9=0\).
    • \(x+y-3z+3=0\).
    Hướng dẫn giải:

    (S) có tâm I(3;2;-1) và qua A(2;1;2) nên (S) có bán kính
    \(R=IA=\sqrt{\left(3-2\right)^2+\left(2-1\right)^2+\left(-1-2\right)^2}=\sqrt{11}\).
    Mặt phẳng tiếp xúc với mặt cầu (S) tại A khi hai điều kiện sau được thực hiện:
    + Mặt phẳng chứa A: Tọa độ của A phải thỏa mãn phương trình mặt phẳng: chỉ có hai mặt phẳng thỏa mãn điều kiện này là \(x+y+3z-9=0\) và \(x+y-3z+3=0\).
    + IA vuông góc với mặt phẳng: độ dài IA bằng \(\sqrt{11}\) (khoảng cách từ I tới mặt phẳng).
    * Khoảng cách từ I(3;2;-1) tới mặt phẳng \(x+y+3z-9=0\) là
    \(h=\dfrac{\left|3+2+3\left(-1\right)-9\right|}{\sqrt{1^2+1^2+3^2}}=\dfrac{7}{\sqrt{11}}\ne\sqrt{11}\)
    * Khoảng cách từ I(3;2;-1) tới mặt phẳng \(x+y-3z+3=0\) là
    \(h=\dfrac{\left|3+2-3\left(-1\right)+3\right|}{\sqrt{1^2+1^2+3^2}}=\sqrt{11}\).
    Đáp số: \(x+y-3z+3=0\)
     
  10. Tác giả: LTTK CTV
    Đánh giá: ✪ ✪ ✪ ✪ ✪