Tổng hợp lý thuyết và bài tập Tiếp tuyến của đồ thị hàm số

  1. Tác giả: LTTK CTV
    Đánh giá: ✪ ✪ ✪ ✪ ✪
  2. Tác giả: LTTK CTV
    Đánh giá: ✪ ✪ ✪ ✪ ✪
  3. Tác giả: LTTK CTV
    Đánh giá: ✪ ✪ ✪ ✪ ✪
    Cho hàm số \(y=\frac{2x^2+\left(1-m\right)x+1+m}{-x+m}\) có đồ thị \(\left(C_m\right),\forall m\ne-1;\left(C_m\right)\) luôn luôn tiếp xúc với một đường thẳng cố định tại một điểm cố định. Đường thẳng đó có phương trình :
    • \(y=-x-1\)
    • \(y=x-1\)
    • \(y=-x+1\)
    • \(y=x+1\)
    Hướng dẫn giải:

    01.jpg
    02.jpg
     
  4. Tác giả: LTTK CTV
    Đánh giá: ✪ ✪ ✪ ✪ ✪
    Cho hàm số \(y=\frac{x^2-3x+4}{2\left(x-1\right)}\) có đồ thị (C). Tiếp tuyến của (C) tại \(M\left(0;-2\right)\in\left(C\right)\) cắt hai đường tiệm cận (C) tại A và B. Tọa độ của A và B là :
    • \(A\left(1;-\frac{5}{2}\right),B\left(5;-\frac{3}{2}\right)\)
    • \(A\left(1;\frac{5}{2}\right),B\left(5;\frac{3}{2}\right)\)
    • \(A\left(1;\frac{3}{2}\right),B\left(-5;\frac{5}{2}\right)\)
    • \(A\left(1;-2\right),B\left(-5;2\right)\)
    Hướng dẫn giải:

    01.jpg
     
  5. Tác giả: LTTK CTV
    Đánh giá: ✪ ✪ ✪ ✪ ✪
    Cho hàm số \(y=\frac{-3x^2+mx+\frac{3}{2}}{2x+m}\) có đồ thị \(\left(C_m\right)\). Để tiếp tuyến của \(\left(C_m\right)\) tại \(A\left(0;\frac{3}{2m}\right)\in\left(C_m\right)\) vuông góc với tiệm cận của \(\left(C_m\right)\), giá trị cần tìm của \(m\) là :
    • \(m=\pm2\)
    • \(m=\pm3\)
    • \(m=\pm\sqrt{2}\)
    • \(m=\pm\sqrt{3}\)
    Hướng dẫn giải:

    01.jpg
     
  6. Tác giả: LTTK CTV
    Đánh giá: ✪ ✪ ✪ ✪ ✪
  7. Tác giả: LTTK CTV
    Đánh giá: ✪ ✪ ✪ ✪ ✪
    Từ điểm \(M\left(2;-5\right)\) có thể kẻ đến đồ thị (C) của hàm số \(y=\frac{-x^2-x+3}{x+1}\) hai tiếp tuyến phân biệt. Các tiếp điểm của hai tiếp tuyến này với (C) là :
    • \(A\left(1;\frac{1}{2}\right),B\left(-2;-1\right)\)
    • \(A\left(2;-1\right),B\left(-1;9\right)\)
    • \(A\left(0;3\right),B\left(-4;3\right)\)
    • \(A\left(3;-\frac{9}{4}\right),B\left(-3;\frac{3}{2}\right)\)
    Hướng dẫn giải:

    01.jpg
     
  8. Tác giả: LTTK CTV
    Đánh giá: ✪ ✪ ✪ ✪ ✪
    Với \(m\ne0\) và \(m\ne-6\), đồ thị \(\left(C_m\right)\) của hàm số \(y=\frac{-x^2+x-m}{2x+m}\) luôn đi qua hai điểm cố định A và B. Để hai tiếp tuyến của \(\left(C_m\right)\) tại A và B vuông góc với nhau, các giá trị thích hợp của \(m\) là :
    • \(3-3\sqrt{3}\) hay \(3+3\sqrt{3}\)
    • \(3-2\sqrt{3}\) hay \(3+2\sqrt{3}\)
    • \(-3-2\sqrt{3}\) hay \(-3+2\sqrt{3}\)
    • \(-3-3\sqrt{2}\) hay \(-3+3\sqrt{2}\)
    Hướng dẫn giải:

    01.jpg
    02.jpg
     
  9. Tác giả: LTTK CTV
    Đánh giá: ✪ ✪ ✪ ✪ ✪
    Đồ thị \(\left(C_m\right)\) của hàm số \(y=\frac{x^2+mx-1}{x+m}\) luôn cắt trục Ox tại hai điểm A và B. Để hai tiếp tuyến của \(\left(C_m\right)\) tại A và B vuông góc với nhau, giá trị cần tìm của \(m\) là :
    • $m = 3$ hay $m = -1$
    • $m = 1$ hay $m = -3$
    • $m = 2$ hay $m = -2$
    • Không có giá trị nào
    Hướng dẫn giải:

    01.jpg
     
  10. Tác giả: LTTK CTV
    Đánh giá: ✪ ✪ ✪ ✪ ✪
    Cho hàm số \(y=\dfrac{-x+2}{x-1}\) có đồ thị (C) và điểm A(a;1). Gọi S là tập hợp tất cả các giá trị thực của a để có đúng một tiếp tuyến của (C) đi qua A. Tổng giá trị tất cả các phần tử của S bằng:
    • \(1\)
    • \(\dfrac{3}{2}\)
    • \(\dfrac{5}{2}\)
    • \(\dfrac{1}{2}\)
    Hướng dẫn giải:

    Gọi tiếp điểm của (C) là \(M\left(m;\dfrac{-m+2}{m-1}\right)\) \(\left(m\ne0\right)\)
    \(y'\left(m\right)=-\dfrac{1}{\left(m-1\right)^2}\)
    Vậy phương trình tiếp tuyến đi qua M là \(y=-\dfrac{1}{\left(m-1\right)^2}\left(x-m\right)+\dfrac{-m+2}{m-1}\) (d)
    Do (d) đi qua A nên \(1=-\dfrac{1}{\left(m-1\right)^2}\left(a-m\right)+\dfrac{-m+2}{m-1}\) (*)
    Ta cần tìm a để phương trình (*) có 1 nghiệm duy nhất hoặc có hai nghiệm mà một nghiệm bằng 1.
    (*) \(\Leftrightarrow\left(m-1\right)^2=m-a-m^2+3m-2\)
    \(\Leftrightarrow m^2-2m+1+m^2-4m+a+2=0\)
    \(\Leftrightarrow2m^2-6m+a+3=0\)
    \(\Delta'=3^2-2\left(a+3\right)=3-2a\)
    TH1: Để phương trình có nghiệm duy nhất thì \(\Delta'=0\Leftrightarrow a=\dfrac{3}{2}\)
    TH2: Phương trình có hai nghiệm và m = 1 hay \(\left\{{}\begin{matrix}a< \dfrac{3}{2}\\a=1\end{matrix}\right.\Leftrightarrow a=1\)
    \(\Rightarrow S=\left\{1;\dfrac{3}{2}\right\}\)
    Vậy tổng giá trị các phần tử của S là: \(1+\dfrac{3}{2}=\dfrac{5}{2}\)