Câu 1064: Đặt vào hai đầu mạch điện xoay chiều gồm một cuộn dây và một tụ điện mắc nối tiếp một điện áp xoay chiều ổn định có biểu thức \(u = 100\sqrt{6}cos(100 \pi t + \frac{\pi}{6})(V)\).Dùng vôn kế có điện trở rất lớn lần lượt đo điện áp giữa hai đầu cuộn cảm và hai bản tụ điện thì thấy chúng có giá trị lần lượt là 100V và 200V. Biểu thức điện áp giữa hai đầu cuộn dây là: A. \(u_d = 100\sqrt{2}cos(100 \pi t + \pi / 2)V\) B. \(u_d = 200\sqrt{2}cos(100 \pi t + \pi / 4)V\) C. \(u_d = 200\sqrt{2}cos(100 \pi t + 3\pi / 4)V\) D. \(u_d = 100\sqrt{2}cos(100 \pi t + 2\pi / 3)V\) Spoiler: Xem đáp án Xem đáp án
Câu 1065: Một đoạn mạch gồm một cuộn dây không thuần cảm có độ tự cảm L, điện trở thuần r mắc nối tiếp với một điện trở R = 40\(\Omega\). Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch có biểu thức u = 200cos100 \(\pi\)t (V). Dòng điện trong mạch có cường độ hiệu dụng là 2A và lệch pha 450 so với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch. Giá trị của r và L là: A. 10 \(\Omega\) và 0,159H. B. 25 \(\Omega\) và 0,159H. C. 10 \(\Omega\) và 0,25H. D. 25 \(\Omega\) và 0,25H Spoiler: Xem đáp án Xem đáp án
Câu 1066: Ở mạch điện hộp kín $X$ gồm một trong ba phần tử địên trở thuần, cuộn dây, tụ điện. Khi đặt vào $AB$ điện áp xoay chiều có $U_{AB}=250V$ thì $U_{AM}=150V$ và $U_{MB}=200V$. Hộp kín $X$ là A. cuộn dây cảm thuần. B. cuộn dây có điện trở khác không. C. tụ điện. D. điện trở thuần. Spoiler: Xem đáp án Xem đáp án
Câu 1067: Cho một đoạn mạch RLC, đặt vào hai đầu mạch một hiệu điện thế xoay chiều thì thấy hiệu điện thế hai đầu cuộn dây vuông pha với hiệu điện thế hai đầu mạch và khi đó hiệu điện thế giữa hai đầu R là 50V. Hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch là: A. U=75(V). B. U=50(V). C. U=100(V). D. =50\(\sqrt{2}\) (V). Spoiler: Xem đáp án Xem đáp án
Câu 1068: Mạch điện AB gồm cuộn dây có điện trở trong r và độ tự cảm $L$, mắc nối tiếp với tụ điện $C$. Gọi $U_{AM}$ là hiệu điện thế hai đầu cuộn dây và có giá trị $U_{AM} = 40V$, $U_{MB} = 60V$ hiệu điện thế $u_{AM}$ và dòng điện i lệch pha góc $30^0$. Hiệu điện thế hiệu dụng $U_{AB}$ là: A. 122,3V B. 87,6V C. 52,9V D. 43,8V Spoiler: Xem đáp án Xem đáp án
Câu 1069: Ở mạch điện xoay chiều \(R = 80 \Omega ; C = \frac{10^{-3}}{16 \pi \sqrt{3}}F\); \(u_{AM} = 120\sqrt{2}cos(100 \pi + \frac{\pi}{6})V\); uAM lệch pha \(\frac{\pi}{3}\)so với i. Biểu thức điện áp hai đầu mạch là: A. \(u_{AB}= 240\sqrt{2}cos(100 \pi t + \frac{\pi}{3})V\) B. \(u_{AB}= 120\sqrt{2}cos(100 \pi t - \frac{\pi}{2})V\) C. \(u_{AB}= 240\sqrt{2}cos(100 \pi t + \frac{\pi}{2})V\) D. \(u_{AB}= 120\sqrt{2}cos(100 \pi t - \frac{2 \pi}{3})V\) Spoiler: Xem đáp án Xem đáp án
Câu 1070: Ở mạch điện \(R = 100\sqrt{3}\Omega ; C = \frac{10^{-4}}{2 \pi}F\). Khi đặt vào AB một điện áp xoay chiều có tần số f=50Hz thì uAB và uAM lệch pha nhau \(\frac{\pi}{3}\). Giá trị L là: A. \(L = \frac{\sqrt{3}}{\pi}H\) B. \(L = \frac{1}{\pi}H\) C. \(L = \frac{2}{\pi}H\) D. \(L = \frac{3}{\pi}H\) Spoiler: Xem đáp án Xem đáp án
Câu 1071: Cho mạch điện gồm điện trở R = 100 W, cuộn dây thuần cảm L = \(\frac{1}{\pi}\)H, tụ điện có C= \(\frac{1}{2 \pi} .10^{-4}\) F. Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch có tần số là 50 Hz. Pha của hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch so với hiệu điện thế giữa hai bản tụ là A. Nhanh hơn \(\frac{\pi }{4}\) B. Nhanh hơn \(\frac{\pi }{2}\) C. Nhanh hơn \(\frac{\pi }{3}\) D. Nhanh hơn \(\frac{3 \pi }{4}\) Spoiler: Xem đáp án Xem đáp án
Câu 1072: Cho mạch điện $RLC$ cuộn dây không thuần cảm điện trở trong $R_0$ mắc theo thứ tự điện trở - tụ điện - cuộn dây không thuần cảm. Gọi M là điểm giữa C và cuộn dây; R0 = 50\(\sqrt{3}\Omega\); $Z_L = Z_C = 50$ \(\Omega\); $U_{AM}$ và $U_{MB}$ lệch pha $75^0$. Điện trở $R$ có giá trị là A. \(25\sqrt{3 }\Omega\) B. \(50 \Omega\) C. \(25 \Omega\) D. \(50\sqrt{3} \Omega\) Spoiler: Xem đáp án Xem đáp án
Câu 1073: Đặt điện áp xoay chiều \(u = U\sqrt{2}cos(\omega t)\) vào hai đầu đoạn mạch RLC không phân nhánh có quan hệ giữa các điện áp hiệu dụng là U=2UL=UC thì A. dòng điện trễ pha \(\frac{\pi}{3}\) hơn điện áp hai đầu mạch. B. dòng điện trễ pha\(\frac{\pi}{6}\) hơn điện áp hai đầu mạch. C. dòng điện sớm pha \(\frac{\pi}{6}\) hơn điện áp hai đầu mạch. D. dòng điện sớm pha \(\frac{\pi}{3}\) hơn điện áp hai đầu mạch. Spoiler: Xem đáp án Xem đáp án