Trắc Nghiệm Chuyên Đề Khảo Sát Sự Biến Thiên Và Vẽ đồ Thị Hàm Số

  1. Tác giả: LTTK CTV
    Đánh giá: ✪ ✪ ✪ ✪ ✪
    Câu 191:
    Tìm tất cả các giá trị của tham số m để đường thẳng y=2x+1 cắt đồ thị hàm số \(y = \frac{{x + m}}{{x - 1}}.\)
    • A. \(- \frac{3}{2} < m \ne - 1\)
    • B. \(m \ge - \frac{3}{2}\)
    • C. \(- \frac{3}{2} \le m \ne - 1\)
    • D. \(m > - \frac{3}{2}\)
    Điều kiện: \(x\neq 1\)
    Phương trình hoành độ giao điểm \(2x + 1 = \frac{{x + m}}{{x - 1}} \Rightarrow 2{x^2} - 2x - m - 1 = 0\left( * \right)\)
    Để cắt nhau thì (*) có nghiệm \(\Delta ' \ge 0 \Leftrightarrow 2m + 3 \ge 0 \Leftrightarrow m \ge - \frac{3}{2}.\)
     
  2. Tác giả: LTTK CTV
    Đánh giá: ✪ ✪ ✪ ✪ ✪
    Câu 192:
    Cho hàm số y=f(x) có đồ thị như hình vẽ bên. Biết rằng f(x) là một trong bốn hàm được đưa ra trong các phương án A, B, C, D dưới đây. Tìm f(x).
    [​IMG]
    • A. \(f\left( x \right) = {x^4} - 2{x^2}\)
    • B. \(f\left( x \right) = {x^4} + 2{x^2}\)
    • C. \(f\left( x \right) = - {x^4} + 2{x^2} - 1\)
    • D. \(f\left( x \right) = - {x^4} + 2{x^2}\)
    Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = - \infty\) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = - \infty\Rightarrow\) hệ số của \(x^4\) âm nên loại A và B.
    Mà (C) qua O(0;0) nên D đúng.
     
  3. Tác giả: LTTK CTV
    Đánh giá: ✪ ✪ ✪ ✪ ✪
  4. Tác giả: LTTK CTV
    Đánh giá: ✪ ✪ ✪ ✪ ✪
    Câu 194:
    Tìm tập hợp tất cả các giá trị thực của tham số m để đồ thị hàm số \(y = \frac{{\sqrt x - m}}{{x - 1}}\) có đúng hai đường tiệm cận.
    • A. \(\left( { - \infty ;\; + \infty } \right)\backslash \left\{ 1 \right\}.\)
    • B. \(\left( { - \infty ;\; + \infty } \right)\backslash \left\{ { - 1;\;0} \right\}.\)
    • C. \(\left( { - \infty ;\; + \infty } \right).\)
    • D. \(\left( { - \infty ;\; + \infty } \right)\backslash \left\{ 0 \right\}.\)
    Tập xác định: \(D = \left[ {0;\; + \infty } \right)\backslash \left\{ 1 \right\}\)
    Đồ thị hàm số luôn có tiệm cận ngang y=0.
    Do đó, đồ thị hàm số có đúng hai tiệm cận khi x=1 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số khi: \(\sqrt 1 - m \ne 0 \Leftrightarrow m \ne 1.\)
     
  5. Tác giả: LTTK CTV
    Đánh giá: ✪ ✪ ✪ ✪ ✪
    Câu 195:
    Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để đường thẳng \(\left( d \right):x - 2y + m = 0\) cắt đồ thị hàm số \(y = \frac{{x - 3}}{{x + 1}}\) tại hai điểm phân biệt.
    • A. \(\frac{{3 - 4\sqrt 2 }}{2} < m < \frac{{3 + 4\sqrt 2 }}{2}\)
    • B. \(3 - 4\sqrt 2 < m < 3 + 4\sqrt 2\)
    • C. \(\left[ {\begin{array}{*{20}{c}} {m < \frac{{3 - 4\sqrt 2 }}{2}}\\ {m > \frac{{3 + 4\sqrt 2 }}{2}} \end{array}} \right.\)
    • D. \(\left[ {\begin{array}{*{20}{c}} {m < 3 - 4\sqrt 2 }\\ {m > 3 + 4\sqrt 2 } \end{array}} \right.\)
    Ta có phương trình hoành độ giao điểm \(\frac{{x - 3}}{{x + 1}} = \frac{{x + m}}{2}\)
    \(\Leftrightarrow {x^2} + \left( {m - 1} \right)x + 6 + m = 0{\rm{ }}\left( * \right)\)
    Đường thẳng \(\left( d \right):x - 2y + m = 0\) cắt đồ thị hàm số \(y = \frac{{x - 3}}{{x + 1}}\) tại hai điểm phân biệt khi và chỉ khi phương trình (*) có hai nghiệm phân biệt khác -1.
    \(\Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}} {{m^2} - 6m - 23 > 0}\\ {{{\left( { - 1} \right)}^2} + \left( {m - 1} \right)\left( { - 1} \right) + 6 + m \ne 0} \end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}} {m < 3 - 4\sqrt 2 \vee m > 3 + 4\sqrt 2 }\\ {\forall m} \end{array}} \right.\)
    \(\Leftrightarrow m < \frac{{3 - 4\sqrt 2 }}{2}\) hoặc \(m > \frac{{3 + 4\sqrt 2 }}{2}\).
     
  6. Tác giả: LTTK CTV
    Đánh giá: ✪ ✪ ✪ ✪ ✪
    Câu 196:
    Tìm tất cả các giá trị của tham số m để đồ thị hàm số \(y = - {x^3} + 2{x^2} - m\) cắt trục hoành tại đúng một điểm.
    • A. \(m< 0\)
    • B. \(m>\frac{32}{27}\)
    • C. \(m< 0\) hoặc \(m>\frac{32}{27}\)
    • D. \(0<m<\frac{32}{27}\)
    Yêu cầu bài toán tương đường với tìm m để phương trình \(- {x^3} + 2{x^2} - m = 0\) có đúng một nghiệm thực.
    Điều này xảy ra khi đường thẳng y=m có đúng một điểm chung với đồ thị hàm số \(y = - {x^3} + 2{x^2}\)
    Xét hàm số \(y = - {x^3} + 2{x^2}:\)
    \(\begin{array}{l} y' = - 3{x^2} + 4x\\ y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} x = 0\\ x = \frac{4}{3} \end{array} \right. \end{array}\)
    [​IMG]
    Từ bàng biến thiên ta thấy \(m< 0\) hoặc \(m>\frac{32}{27}\) thỏa yêu cầu bài toán.
     
  7. Tác giả: LTTK CTV
    Đánh giá: ✪ ✪ ✪ ✪ ✪
  8. Tác giả: LTTK CTV
    Đánh giá: ✪ ✪ ✪ ✪ ✪
  9. Tác giả: LTTK CTV
    Đánh giá: ✪ ✪ ✪ ✪ ✪
    Câu 199:
    Đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x - 3}}{{{x^2} + 4x + 4}}\) có tiệm cận đứng là đường thẳng x=a và tiệm cận ngang là đường thẳng y=b. Tính giá trị của P=a+2b.
    • A. P=-2
    • B. P=2
    • C. P=-4
    • D. P=4
    Ta có:
    \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 2} \right)}^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 2} \right)}^ + }} \frac{{2x - 3}}{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}} = - \infty \Rightarrow x = - 2\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
    \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = 0 \Rightarrow y = 0\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
    Vậy a+2b=-2.
     
  10. Tác giả: LTTK CTV
    Đánh giá: ✪ ✪ ✪ ✪ ✪
    Câu 200:
    Đồ thị hàm số \(y = 2{x^4} - 7{x^2} + 4\) cắt trục hoành tại bao nhiêu điểm?
    • A. 2
    • B. 3
    • C. 4
    • D. 1
    Phương trình hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số và trục hoành là \(2{x^4} - 7{x^2} + 4 = 0\left( * \right)\)
    Đặt \(t = {x^2},t \ge 0 \Rightarrow \left( * \right) \Leftrightarrow 2{t^2} - 7t + 4 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}} {t = \frac{{7 + \sqrt {17} }}{4}}\\ {t = \frac{{7 - \sqrt {17} }}{4}} \end{array}} \right.\)
    \(\Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}} {{x^2} = \frac{{7 + \sqrt {17} }}{4}}\\ {{x^2} = \frac{{7 - \sqrt {17} }}{4}} \end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}} {x = \pm \sqrt {\frac{{7 + \sqrt {17} }}{4}} }\\ {x = \pm \sqrt {\frac{{7 - \sqrt {17} }}{4}} } \end{array}} \right.\)
    Suy ra đồ thị hàm số cắt trục hoành tại bốn điểm phân biệt.