Câu 111: He telephoned from a public call-box. He didn’t want the call to be traced to his own address. A. He telephoned from a public call-box in order the call could be traced to his own address. B. He telephoned from a public call-box in order that the call could be traced to his own address. C. He telephoned from a public call-box so that the call couldn’t be traced to his own address. D. He telephoned from a public call-box so the call can’t be traced to his own address. Spoiler: Xem đáp án Đáp án C Câu này hiểu là: Anh ta gọi điện từ một chiếc hộp điện thoại công cộng. Anh ấy không muốn bị người khác phát hiện ra địa chỉ nhà của mình qua cuộc gọi. Cấu trúc: "so that" để diễn tả một mục đích nào đó.
Câu 112: Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions. Her living conditions were not good. However, she studied very well. A. Living in difficult conditions forced her to study very well. B. She studied very well just because she lived in difficult conditions. C. Living in difficult conditions, she had no choice but to study well. D. Difficult as her living conditions were, she studied very well. Spoiler: Xem đáp án Xem đáp án
Câu 113: "Don't forget to give the book back to Mary", said he. A. He advised me to give the book back to Mary. B. He reminded me to forget to give the book back to Mary. C. He reminded me to give the book back to Mary. D. He advised me to forget to give the book back to Mary. Spoiler: Xem đáp án Đáp án C Câu này dịch là: "Đừng quên mang trả quyển sách này cho Mary nhé", anh ấy nói. Cấu trúc: remind + somebody + to do something: nhắc nhở ai làm gì.
Câu 114: The worker only called off the strike after a new pay offer. A. Not until a new pay was offered, the workers called off the strike. B. The worker called off the strike only when a new pay offers. C. A new pay was offered, which made the strike call off. D. Not until a new pay was offered did the workers call off the strike. Spoiler: Xem đáp án Đáp án D Câu này dịch là: Công nhân chỉ tiếp tục làm việc khi mức lương mới được đề xuất. Cấu trúc Not until ... trợ động từ + somebody + do something: Mãi đến khi ... thì ai đó mới chịu làm gì
Câu 115: Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions. They never made us do anything we didn’t want to do. A. We had never been made to do anything we didn’t want to do. B. We were never made to do anything we didn’t want to do. C. We were never allowed to do anything we wanted to do. D. We were never made do anything we didn’t want to do. Spoiler: Xem đáp án Đáp án B Câu này dịch là: Họ chưa bao giờ bắt chúng tôi làm những việc mà chúng tôi không muốn. Dạng chủ động: Somebody + make + somebody + do something Dạng bị động: Somebody + be made + to do something Động từ "made" ở thì quá khứ đơn nên chọn B.
Câu 116: The assumption that smoking has bad effects on our health have been proved. A. smoking B. effects C. on D. have been proved Spoiler: Xem đáp án Đáp án đúng là D. Giải thích: Chủ ngữ trong câu là "The assumption" nên động từ phải chia là "has been proved".
Câu 117: He told us about the hotel that he had stayed the previous summer. A. told B. hotel that C. had D. previous summer Spoiler: Xem đáp án Đáp án B Câu này dịch như sau: Anh ấy kể chúng tôi nghe về cái khách sạn mà anh ấy ở mùa hè năm ngoái. That -> where vì ở đây cần một mệnh đề quan hệ chỉ nơi chốn.
Câu 118: Mark the letter A, B, C or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions. Dogs that are trained to lead the blind must be loyalty, intelligent and calm. A. Dogs that B. trained C. the D. loyalty Spoiler: Xem đáp án Đáp án D Câu này dịch như sau: Những con chó được huấn luyện để dẫn đường cho người mù thì phải trung thành, thông minh và bình tĩnh. Sau động từ to be phải là một tính từ. Loyalty -> Loyal
Câu 119: She studied hard last year. She wanted to get the prize. A. She studied hard last year in order to get the prize. B. She studied hard last year in order not to get the prize. C. She studied hard last year so that she wanted to get the prize. D. She studied hard last year in order to getting the prize. Spoiler: Xem đáp án Đáp án A Dịch nghĩa: Cô ấy học hành chăm chỉ năm ngoái. Cô ấy muốn đạt giải thưởng. A. Cô ấy học hành chăm chỉ năm ngoái để đạt giải thưởng B. Cô ấy học hành chăm chỉ năm ngoái để không đạt giải thưởng C. Cô ấy học hành chăm chỉ năm ngoái để cô ấy muốn có giải thưởng D. Cô ấy học hành chăm chỉ năm ngoái để đạt được giải thưởng Chú ý: câu D tạm dịch sang tiếng Việt nhưng thực tế bị sai về ngữ pháp: in order to + V-inf
Câu 120: Mark the letter A,B,C or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines the pair of sentences given in each of the following questions. He didn’t work hard. He failed the exam. A. Even though he failed the exam, he didn’t work hard. B. If he had worked hard, he would have passed the exam. C. Unless he had worked hard, he would have failed the exam. D. However hard he worked, he failed the exam. Spoiler: Xem đáp án Đáp án B Dịch nghĩa: Anh ta không học hành chăm chỉ. Anh ta trượt kì thi. A. Mặc dù trượt kì thi, anh ta đã không học hành chăm chỉ B. Nếu anh ta đã học hành chăm chỉ, anh ta đã có thể vượt qua kì thi C. Trừ phi anh ta đã học hành chăm chỉ, anh ta có thể trượt kì thi D. Mặc dù đã học hành chăm chỉ, anh ta trượt kì thi