Sinh học 9 Bài 3: Lai một cặp tính trạng (tiếp theo)

  1. Tác giả: LTTK CTV
    Đánh giá: ✪ ✪ ✪ ✪ ✪

    Tóm tắt lý thuyết

    1. Lai phân tích

    a. Một số khái niệm:

    • Kiểu gen: là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào cơ thể.
    • Thể đồng hợp: kiểu gen chứa cặp gen tương ứng giống nhau.
      • Ví dụ: Đồng hợp trội: AA; Đồng hợp lặn: aa
    • Thể dị hợp: kiểu gen chứa cặp gen tương ứng khác nhau.
      • Ví dụ: Dị hợp: Aa
    b. Lai phân tích

    [​IMG]
    • Lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn.
      • Nếu kết quả của phép lai đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp.
      • Nếu kết quả phép lai phân tích theo tỉ lệ 1:1 thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen dị hợp.
    2. Ý nghĩa của tương quan của trội - lặn

    [​IMG]
    Tương quan trội – lặn là hiện tượng phổ biến ở sinh vật, trong đó tính trạng trội thường có lợi. Vì vậy, trong chọn giống cần phát hiện các tính trạng trội để tập trung các gen trội về cùng kiểu gen nhằm tạo ra giống có giá trị kinh tế.
    3. Trội không hoàn toàn

    Trội không hoàn toàn là trường hợp tính trạng trội biểu hiện không đầy đủ, con lai F1 mang tính trạng trung gian giữa bố và mẹ.
    [​IMG]
    Bài tập minh họa

    Ví dụ 1:

    Phân biệt trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn?
    Gợi ý trả lời:

    Quy luậtTrội hoàn toànTrội không hoàn toàn
    Kiểu hình F1 (Aa)Là kiểu hình của bố hoặc mẹKiểu hình trung gian
    Tỉ lệ kiểu hình ở F23 trội : 1 lặn1 trội: 2 trung gian: 1 lặn
    Phép lai phân tích được dùng trong trường hợpXác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trộiKhông cần